Thuốc Mefenamic Acid – Becorac/Meyerdonal/Meyerfen

Thuốc Meyerdonal, Becorac, Mefenamic, Meyerfen là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Meyerdonal, Becorac, Mefenamic, Meyerfen (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

Hoạt chất : Mefenamic Acid

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS)

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AG01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Meyerdonal, Becorac, Mefenamic, Meyerfen

Hãng sản xuất : Công ty Liên doanh Meyer – BPC.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 250 mg, 500 mg.

Thuốc tham khảo:

MEYERFEN
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Acid Mefenamic………………………….250 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

MEFENAMIC 500mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Acid Mefenamic………………………….500 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

4.1. Chỉ định:

Điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình (nhức đầu, đau răng).

Đau ở bộ máy vận động.

Đau bụng kinh sau khi đã xác định bệnh căn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc được uống trong bữa ăn. Ngừng thuốc khi xuất hiện triệu chứng tiêu chảy hoặc ban đỏ da.

Liều dùng:

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Điều trị đau: uống mỗi lẫn 1, 2 viên, ngày 3 lần.

Giảm liều cho người lớn tuổi.

Điều trị đau bụng kinh: uống mỗi lần 2 viên, ngày 3 lần.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với acid mefenamic và với các chất có tác động tương tự như thuốc kháng viêm không sleroid khác, aspirin.

Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển, viêm ruột.

Suy tế bào gan nặng, suy thận nặng.

Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Có thể giảm liều ở người lớn tuổi.

Không dùng acid melenamic ở người có thể xảy ra cơn hen suyển do dùng vài aspirin hay với các thuốc kháng viêm không steroid.

Khi bắt đầu điều trị, cần theo dõi thể tích bài niệu, chức năng thận ở những bệnh nhân bị suy tim, suy gan hay suy thận mạn tính, ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, sau phẫu thuật lớn có làm giảm thể tích máu và đặc biệt là ở bệnh nhân lớn tuổi.

Trong quá trình điều trị, đặc biệt khi điều trị lần đầu, cần kiểm tra thường xuyên các thông số máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và chức năng gan, thận.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không dùng thuốc khi lái xe hay vận hành máy vì thuốc gây chóng mặt và ngủ gật.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Tránh dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Tránh dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Trên hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn kèm theo ói hoặc không, đau dạ dày, chán án, ợ nóng, đầy hơi, táo bón, loét đường tiêu hóa có xuất huyết hoặc không, có thể làm nặng hơn bệnh viêm đại tràng ở những người có tiền sử bệnh này.

Trên hệ hô hấp: Có thể xảy ra cơn hen phế quản ở một số người, nhất là những người bị dị ứng với aspirn hay các thuốc kháng viêm không steroid khác.

Trên thận: Suy thận với hoại tử nhú thận.

Trên cơ quan tạo máu: Thiếu máu tan máu sau khi dùng liên tục trên 12 tháng và thường hồi phục sau khi ngưng thuốc, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, ban xuất huyết tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm sản tủy.

Trên hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, ngủ gật, căng thẳng, nhức đầu, rối loạn thị giác.

Trên da: Ban, mẫn, ngứa.

Tác dụng phụ khác: Ngứa mắt, đau tai, ra nhiều mồ hôi, bất thường chức năng gan nhẹ, tăng nhu cầu về insulin ở bệnh nhân bị tiểu đường, đánh trống ngực, khó thở và mất khả năng nhìn màu (hồi phục khi ngưng thuốc).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không nên phối hợp với:

Thuốc chống đông dạng uống, heparin dạng tiêm vì tăng nguy cơ xuất huyết. Nếu buộc phải phối hợp, cần theo dõi lâm sàng và sinh học chặt chẽ.

Các thuốc kháng viêm không steroid khác, kể cả các salisilat liều cao. Ticlopidinavi tăng nguy cơ gây loét, xuất huyết tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng, tăng cường theo dõi lâm sàng và sinh học, kể cả thời gian chảy máu.

Lithium gây tăng lithium huyết do giảm thải lithium ở thận.

Methotrexat liều cao ≥ 15 mg/ tuần làm tăng độc tính trên máu.

Thận trọng khi phối hợp với:

Thuốc lợi tiểu: có nguy cơ gây suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước.

Methotrexat liều thấp ≤ 15 mg/ tuần: tăng độc tính trên máu.

Pentoxifyfline: tăng nguy cơ xuất huyết.

Zidovudin: tăng độc tính trên dòng hồng cầu.

Lưu ý khi phối hợp với:

Thuốc trị cao huyết áp như thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu: làm giảm hiệu lực của thuốc trị cao huyết áp.

Thuốc làm tan huyết khối: tăng nguy cơ xuất huyết.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng quá liều: Độc tính trên thần kinh trung ương gồm: co giật, hôn mê.

Xử trí: Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, cần chuyển ngay bệnh nhân đến bệnh viện, rửa dạ dày, dùng than hoạt tính để làm giảm hấp thu acid melenamic kết hợp với điều trị triệu chứng.

5.1. Dược lực học:

Acid mefenamic, dẫn xuất của acid anthranilic, là một chất kháng viêm không steroid. Chất này tương tự Natri meclofenamat về mặt cấu trúc và dược lý.

Cơ chế tác dụng:

Acid mefenamic có tác dụng hạ nhiệt, giảm đau, kháng viêm, chủ yếu là do ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Giống như những thuốc kháng viêm không steroid khác, acid mefenamic ức chế sự tổng hợp prostaglandin trong mô cơ thể bằng cách ức chế men cyclooxygenase, một men xúc tác sự tạo thành các chất tiền prostaglandin (endoperoxid) từ acid arachidonic. Khác với các chất kháng viêm không steroid khác, muối fenamat trong acid mefenamic cạnh tranh với prostaglandin khi gắn kết với các thụ thể của prostaglandin, vì vậy chế ngự mạnh mẽ các prostaglandin đã được tạo thành.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Bacsithongthai.vn chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Bacsithongthai.vn

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Tinh bột mì, polydnyl pyrolidon, natri starch glycolat, talc, magnesi slearat vừa đủ 1 viên.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

 

Viết một bình luận