Thuốc Mycophenolate mofetil – Transfonex

Thuốc Transfonex là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Transfonex (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

Hoạt chất : Mycophenolate mofetil/ Mycophenolic Acid

Phân loại: Thuốc ức chế miễn dịch chọn lọc.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L04AA06 – mycophenolic acid.

Biệt dược gốc: CellCept

Biệt dược: Transfonex

Hãng sản xuất : Laboratorios Recalcine S.A – Chile

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 250 mg, 500mg

Thuốc tham khảo:

TRANSFONEX 250
Mỗi viên nén có chứa:
Mycophenolate mofetil………………………….250 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

TRANSFONEX 500
Mỗi viên nén có chứa:
Mycophenolate mofetil………………………….500 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

4.1. Chỉ định:

Mycophenolate mofetil được dùng kết hợp với cyclosporin và corticoid để dự phòng chống thải mảnh ghép ở bệnh nhân ghép thận, gan hoặc tim.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống cả viên nén bao phim, không bẻ nhỏ hoặc nhai. Uống cùng với 1 cốc nước.

Không uống lượng nhiều hơn, hoặc nhiều lần hơn thầy thuốc chỉ định.

Trường hợp quên một liều, uống lại liều này sớm nhất. Không uống lại liều này nếu gần sát liều sau. Không tăng liều gấp đôi.

Khuyến cáo không nên uống mycophenolate mofetil trong khi ăn.

Liều dùng:

Liều dùng phải do thầy thuốc chỉ định

DỰ PHÒNG TRONG CẤY GHÉP MÔ:

Cấy ghép mô tim:

1,5 g, 2 lần mỗi ngày, dùng càng sớm càng tốt ngay sau khi phẫu thuật.

Cấy ghép mô gan:

1,5 g, 2 lần mỗi ngày, dùng càng sớm càng tốt ngay sau khi phẫu thuật.

Cấy ghép mô thận:

Người lớn: 1 g, 2 lân mỗi ngày, dùng càng sớm càng tốt ngay sau khi phẫu thuật

Trẻ em và trẻ em vị thành niên (2 -18 tuổi): 600 mg/ m2, 2 lần mỗi ngày, liều tối đa là 2g mỗi ngày.

Bệnh nhân có diện tích bể mặt cơ thể 1,25 – 1,5 m2: 750 mg, 2 lần mỗi ngày (1,5 g/ ngày)

Bệnh nhân có điện tích bể mặt cơ thể rộng hơn 1,5 m2: 1 g, 2 lần mỗi ngày (2 g/ngày).

Không dùng liều hơn 1g cho bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm mức độ nặng. Sau thời gian cấy ghép mô, những bệnh nhân này vẫn cần được theo dõi chặt chẽ.

4.3. Chống chỉ định:

Có tiền sử quá mẫn với mycophenolate mofetil.

Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú..

4.4 Thận trọng:

Chỉ dùng thuốc nầy theo sự chỉ dẫn và giám sát của thầy thuốc.

Báo cho thầy thuốc nếu bạn đã từng bị dị ứng khi điều trị với mycophenolate mofetil, hoặc với bất kỳ chất nào khác (như thực phẩm, các chất màu, chất bảo quản) hoặc các loại thuốc khác.

Khi mang thai: Không dùng thuốc này khi mang thai do có nguy cơ về tật bẩm sinh. Cần báo cho thầy thuốc nếu nghi mình có thai hoặc thấy có thai. Trường hợp bắt đầu điểu trị bằng thuốc này, phải dùng đồng thời hai biện pháp tránh thai trước, trong cho tới tuần thứ sáu sau khi ngừng điều trị.

Cho con bú: Thuốc này thải qua sữa, do có khuyến cáo không cho con bú khi đang điều trị bằng thuốc này. Cần hỏi ý kiến thầy thuốc.

Về răng: Thuốc này có thể làm tăng một số nhiễm khuẩn và làm chậm quá trình khỏi bệnh. Do đó, mỗi khi có thể cần kết thúc việc chữa răng trước khi bất đầu dùng thuốc này,

Báo cho thầy thuốc về tất cả các bệnh bạn có, đặc biệt là nếu bạn có bệnh thận, hoặc bệnh của hệ thống tiêu hóa đang hoạt động.

Nguy cơ phát triển u lympho và các bệnh lý ác tính: Cũng như đối với tất cả các bệnh nhân được dùng thuốc ức chế miễn dịch và thường dùng dưới dạng phối hợp, những bệnh nhân dùng mycophenolate mofetil có nguy cơ bị u lympho bào và các loại bướu ác tính khác, nhất là ở da.

Nguy cơ này dường như có liên quan nhiều đến liều dùng và thời gian điểu trị hơn là do việc sử dụng một loại thuốc kê toa.

Dùng thuốc này có nguy cơ tăng mắc các bệnh nhiễm khuẩn do việc ức chế quá mức hệ thống miễn dịch.

Ở những bệnh nhân dùng mycopbenolate mofetil hay các thuốc ức chế miễn dịch khác, ghi nhận có tăng các bệnh tăng sinh tế bào lymphô hay u lymphô bào ở 0,6-1% bệnh nhân trong một nghiên cứu có kiểm soát về việc dự phòng phản ứng thải ghép (0-0,3% ở nhóm chứng).

Trong 3 công trình nghiên cứu có kiểm soát về việc dự phòng phần ứng thải ghép, một số trường hợp tử vong (tỉ lệ tương tự nhau là < 1%) do bị các bệnh nhiễm trùng đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được dùng thuốc ức chế miễn dịch, ở nhóm dùng mycophenolate mofetil và cả ở nhóm chứng. Dưới 1,5% bệnh nhân dùng mycophenolate mofetil để dự phòng phản ứng thải ghép bị giảm bạch cầu trung tính nặng (ANC < 500/mcl).

Cần theo dõi số lượng bạch cầu trung tính ở bệnh nhân dùng mycophenolate mofetil. Trường hợp giảm bạch cầu trung tính (AUC < 1,3 x 103mcl), phải ngưng hoặc giảm liều mycophenolate mofetil, ngoài ra cần làm các test chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân nếu cần.

Một vài trường hợp hiếm ghi nhận có xuất huyết và thủng dạ dày-ruột ở bệnh nhân được điều trị bằng mycophenolate mofetil. Do việc dùng mycophenolate mofetil có liên quan đến việc tăng những tác dụng ngoại ý trên đường tiêu hóa như loét dạ dày-ruột, xuất huyết, thủng… phải thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân đang có những bệnh ở đường tiêu hóa. Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng mạn tính (tốc độ lọc dưới 25ml/phút/1,73m2), dùng mycophenolate mofetil liều duy nhất, thấy AUC của MPA và MPAG trong huyết tương tăng cao so với bệnh nhân bị suy thận ít hơn hay ở người khỏe mạnh. Những bệnh nhân này không được dùng liều hàng ngày trên 1g x 2 lần, và phải đặc biệt theo dõi.

Ở những bệnh nhân có mảnh ghép chậm hoạt động, AUC0-12 trung bình của MPA có thể so sánh với ở những bệnh nhân được ghép cơ quan có tiến triển bình thường, trong khi đó AUC0-12 của MPAG lai cao gấp 2-3 lần. Không cần phải chỉnh liều ở những bệnh nhân này, nhưng phải tăng cường theo dõi.

Trong khi đang dùng thuốc này, không được dùng các loại vaccin giảm độc tố. Các loại tiêm chủng khác có thể bị giảm tác dụng.

Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Mặc quần áo thích hợp để tự bảo vệ khỏi các tia mặt trời và dùng các lọc ánh sáng mặt trời có hệ số bảo vệ cao ở phân cơ thể tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

Uống thuốc này theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc và không tự ngừng dùng nếu không có sự đồng ý của thầy thuốc, dù bạn cảm thấy đã tốt hơn.

Không tự tăng liều dùng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Bệnh nhân đang dùng thuốc này cần thận trọng khi lái tàu xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Không dùng mycophenolate mofetil cho phụ nữ ở độ tuổi sinh sản khi không loại trừ khả năng mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Khuyến cáo không cho con bú khi dùng thuốc này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Khó có thể xác định đâu là tác dụng ngoại ý của một thuốc ức chế miễn dịch do có thể đó là những triệu chứng của một bệnh lý tiểm ẩn, nhất là do có nhiều thuốc được sử dụng đồng thời. Các tác dụng ngoại ý thường gặp có liên quan đến việc dùng mycophenolat mofetil là tiêu chảy, giảm bạch cầu, nhiễm trùng máu và nôn mửa. Ngoài ra, một số nhiễm trùng có thể xảy ra với tần suất cao.

Dưới đây là một số tác dụng ngoại ý được ghi nhận trong các khảo sát lâm sàng có kiểm soát ở những bệnh nhân được điều trị bằng mycophenolat mofetil với tuần suất > 10% và từ 3 đến 10%:

Tổng quát:

≥10%: Nhiễm trùng máu (19,7%), nhiễm trùng (20,9%), sốt (23,3%), suy nhược (16,1%), nhức đầu (21,1%), đau bụng (27,6%), đau lưng (12,1%), đau không xác định được vị trí (33,0%).

Từ 3 đến 10%: U nang, xuất huyết, thoát vị, căng bụng, đau âm hộ, hội chứng cúm, phù mặt.

Máu và hệ bạch huyết:

≥10%: Giảm bạch cầu (34,5%), giảm tiểu cầu (10,1%), thiếu máu (25,8%), thiếu máu nhược sắc (11,5%).

Từ 3 đến 10%: Tăng bạch cầu, tăng hồng cầu.

Giảm bạch cầu trung tính nặng (ANC < 500/microlitre) xảy ra ở < 1,5% bệnh nhân.

Hệ tiết niệu:

≥10%: nhiễm trùng đường tiểu (37,2%), hoại tử ống thận (10,0%), huyết niệu (14,0%).

Từ 3 đến 10%: albumin niệu, thận ứ nước, tiểu khó, đái dắt, rối loạn đường tiểu.

Tìm mạch:

≥10%: cao huyết áp (32,4%).

Từ 3 đến 10%: huyết khối, hạ huyết áp (kế cả hạ huyết áp tư thế), rung nhĩ, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, giãn mạch.

Chuyển hóa:

≥10%: tăng đường huyết (12,4%), giảm phosphat huyết (15,8%⁄), phù nề, ngay cả ở ngoại biên (12,2%).

Từ 3 đến 10%: tăng một số thông số sinh học: gamma-GT, SGPT, SGOT, LDH, phosphatase kiềm, calci, cholesterol, lipid, acid uric và creatinin; giảm nồng độ kali, calci, glucose và protein trong máu, nhiễm toan, mất nước, tăng thể tích máu, tăng cân.

Tiêu hóa.

≥10%: nôn (23,6%), mửa (13,6%), khó tiêu (17,6%), tiêu chảy (36,1%), táo bón (17,6%), nhiễm Candida ở miệng (12,1%).

Từ 3 đến 10%: xuất huyết dạ dày-ruột, nhiễm trùng, chán ăn, sưng nướu, viêm nứu, viêm thực quản, viêm dạ dày, viêm ruột, đầy hơi, tắc ruột, rối loạn trực tràng, các giá trị bất thường của chức năng gan.

Hô hấp:

≥10%: nhiễm trùng (23,0%), khó thở (17,3%), ho (15,6%).

Từ 3 đến 10%: viêm phổi, phù phổi, viêm phế quản, viêm hầu, viêm xoang, viêm mũi.

Thần kinh:

≥10%: mất ngủ (11,8%), run rẩy (11,5%).

Từ 3 đến 10%: chóng mặt, dị cảm, tăng trương lực, lo âu.

Da và phần phụ:

≥10%: nhiễm trùng Herpes simplex (20,0%).

Từ 3 đến 10%: zona, loét da, ung thư da, bam máu, mụn trứng cá, ngoại ban, rậm lông, ra mồ hôi nhiều.

Nội tiết:

Từ 3 đến 10%: tiểu đường, rối loạn chức năng tuyến giáp.

Cơ, xương:

Từ 3 đến 10%: đau khớp, đau cơ, vọp bẻ bắp chân, nhược cơ.

Cơ quan cảm giác:

Từ 3 đến 10%: viêm kết mạc, giảm thị lực.

Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát trong dự phòng thải ghép, liều hàng ngày của mycophenolat mofetil 2g/ngày được dung nạp tốt hơn so với liều 3g/ngày. Đối chiếu với nhóm bệnh nhân dùng azathioprin hay giả dược thấy nhóm bệnh nhân dùng mycophenolat mofetil có tần suất bị tiêu chảy, nôn mửa, nhiễm trùng máu và nhiễm trùng tiểu cao hơn. Ngoài ra, giảm bạch cầu cũng thường xảy ra hơn ở nhóm dùng mycophenolat mofetil so với nhóm chứng, và thường xảy ra ở nhóm dùng liều 3g/ngày hơn.

Trong các nghiên cứu dự phòng thải ghép, các nhiễm trùng xâm lấn do cytomegalovirus cũng thường được quan sát ở những bệnh nhân dùng liều 3g/ngày so với nhóm dùng liều 2g/ngày và nhóm dùng các thuốc đối chứng.

Khi dự phòng phản ứng thải ghép bằng mycophenolat mofetil hay một thuốc đối chứng và được phối hợp với thuốc ức chế miễn dịch khác, nguy cơ nhiễm trùng dẫn đến tử vong xảy ra đồng đều ở cả hai nhóm với tỉ lệ < 1%.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Báo cho thấy thuốc tất cả các thuốc bạn đang dùng, kể cả những thuốc đã mua không đơn,

Không dùng đồng thời mycophenolate mofetil và azathioprine. Do cholestyramine làm giảm đáng kể AUC của MPA, nên đặc biệt thận trọng khi dùng đồng thời mycophenolate mofetil với các thuốc gây cản trở chu kỳ gan-ruột, do có thể làm giảm hiệu lực của mycophenolate mofetil.

Aciclovir: nếu dùng 2 thuốc này đồng thời, AUC của cả hai thuốc này tăng đáng kể: MPAG tăng 8,6% và aciclovir tăng 17,4%. Nồng độ trong huyết tương của MPAG và aciclovir tăng trường hợp bệnh nhân bị suy thận do hai chất này cạnh tranh trên sự bài tiết ở ống thận và do đó dẫn đến việc tăng nồng độ của cả hai chất này.

Thuốc kháng acid (magnesi hydroxyd và nhôm hydroxyd): sự hấp thu của mycophenolat mofetil giảm khi dùng đồng thời với các thuốc kháng acide.

Cholestyramin: AUC của MPA giảm 40%.

Cyclosporin A: dược động của cyclosporin A không bị biến đổi bởi mycophenolat mofetil.

Ganciclovir: không thấy có tương tác thuốc giữa mycophenolat mofetil và ganciclovir dùng đường tĩnh mạch.

Thuốc tránh thai dạng uống: không thấy có tương tác thuốc giữa mycophenolat mofetil và dạng phối hợp norethisteron (1 mg) và ethinylestradiol (35 mcg). Nghiên cứu này được thực hiện với liều duy nhất, có thể giúp kết luận rằng không xảy ra tương tác thuốc quan trọng. Tuy nhiên khi mycophenolat mofetil được dùng dài hạn, không thể loại trừ có thể ảnh hưởng đến dược động của các thuốc tránh thai cũng như hiệu lực của chúng.

Trimethoprim/sulfamethoxazol: không thấy có ảnh hưởng trên sinh khả dụng của MPA.

Các tương tác khác: dùng đồng thời probenecid và mycophenolat mofetil thấy có dấu hiệu tăng gấp 3 lần AUC của MPA. Một số thuốc khác được bài tiết qua ống thận cũng có thể xảy ra tương tác với MPAG như tăng nồng độ MPAG trong huyết tương hay của các thuốc được bài tiết qua ống thận.

Đặc biệt cần báo cho thầy thuốc nếu bạn đang dùng các thuốc ức chế miễn dịch như: globulin antimicocid, azathioprin, clorambucil, corticosteroid và glucocorticoid; cyclophosphamid, mercaptopurin hoặc tachrolymus, vì chúng có thể làm tăng cường độ và thời gian ức chế miễn dịch.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong trường hợp nghỉ ngờ quá liều, cần hỏi ý kiến thầy thuốc. Chưa có báo cáo nào về dùng mycophenolate mofetil quá liều ở người. Trên các nghiên cứu lâm. sàng, liều cao nhất dùng cho bệnh nhân cấy ghép mô thận là 4 g/ngày, cho bệnh nhân cấy ghép mô gan và tim là 4 – 5 g/ngày. Với liều dùng 4 – 5 g/ngày, biểu hiện sớm nhất của sự không dung nạp xuất hiện ở ống tiêu hóa như nôn hoặc tiêu chảy đã được báo cáo.

Cả mycophenolic acid và các chất chuyển hóa glucuronidc đêu không thải trừ được bằng thẩm tách máu. Tuy nhiên, khi nổng độ trong huyết tương cao hơn 100 mcg/ml, có một lượng nhỏ được thải trừ. Sử dụng các chế phẩm tăng tiết mật như là cholestyramine giúp ích cho việc làm tăng sự bài tiết mycophenolic acid.

5.1. Dược lực học:

Mycophenolate mofetil ức chế chức năng của Lympho T và B do ức chế men Inosine monophosphate dehydrogenase, có vị trí trung tâm trong tổng hợp purines.

Cơ chế tác dụng:

Mycophenolate sodium là muối Na của mycophenolic acid (MPA). MPA là chất ức chế men inosine monophosphophate dehydrogenase (IMPDH) có chọn lọc, không cạnh tranh và có thể đảo ngược được, chất này ức chế quá trình tổng hợp nucleotide guanosin theo con đường mới mà không gắn vào DNA.

MPA có tác dụng kiềm chế tế bào trên tế bào lympho mạnh hơn những tế bào khác do nhân purin của nó. Ngược với những loại tế bào chúng sử dụng các con đường ức chế khác, sự tăng sinh của lympho T và B bị phụ thuộc đáng kể vào sự tổng hợp theo con đường mới. Vì vậy, kiểu hoạt động của MPA bổ sung cho tác dụng của những chất ức chế calcineurin mà những chất này can thiệp vào quá trình sao chép cytokin và các lympho bào T trong pha nghỉ.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Mycophenolate mofetil được hấp thu nhanh chóng trên diện rộng qua đường uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 6 – 12 giờ, nồng độ trong huyết tương giảm khoảng 40% khi dùng cùng với cholestyramine, lưu ý tình trạng này trong chu trình gan ruột.

Mycophenolate mofetil và chất chuyển hóa glucuronide của nó không khuyếch tán vào các tế bào máu, do đó nó có nồng độ cao trong huyết tương.

Khởi phát mycophenolate mofetil được chuyển hóa thành mycophenolic acid, là chất chuyển hóa có hoạt tính, sau đó bị chuyển hóa bởi glucuronyl transferase thành chất không hoạt tính phenolic glucuronide. Các chất chuyển hóa khác có cấu trúc phân cấp của phân tử morphine.

Thời gian bán hủy là 17,9 giờ sau khi uống thuốc.

Trường hợp suy thận nặng, nồng độ của chất chuyển hóa tăng lên trong huyết tương (mycophenolic acid tăng 75% và nồng độ glucuronide tăng 3 – 6 lần).

Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua thận với khoảng 93% liều dùng (có ít hơn 1% dưới dạng mycophenolic acid và khoảng 87% dưới dạng chất chuyển hóa glucuronide) và khoảng 6% được đào thải qua phân.

Cả mycophenolic acid và các chất chuyển hóa glucuronide đêu không thải trừ được bằng thẩm tách máu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Bacsithongthai.vn chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Bacsithongthai.vn

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

 

Viết một bình luận