Thuốc Repaglinide – Lertésion | Góc Diễn Đàn

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (Chưa có đánh giá)
Loading...

Thuốc Lertésion là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lertésion (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Repaglinide

Phân loại: Thuốc điều trị tiểu đường. Nhóm Meglitinides

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A10BX02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Lertésion

Hãng sản xuất : Công ty Liên doanh Meyer – BPC.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 1 mg.

Thuốc tham khảo:

LERTÉSION
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Repaglinide………………………….1 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video :

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Repagnilid được dùng để chống đái tháo đường týp 2, khi chế độ ăn và luyện tập hợp lý không kiểm soát được glucose huyết. Repaglinid có thể dùng phối hợp với metformin, khi dùng đơn độc không kiểm soát được glucose huyết. Nếu dùng phối hợp vẫn không kiểm soát được glucose huyết thì phải thay bằng insulin.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc được dùng trước khi ăn 15-30 phút. Nếu quên không uống thuốc 1 lần, thì đến bữa ăn sau, vẫn uống thuốc như bình thường, không được tăng liều lên gấp đôi

Liều dùng:

Liều dùng tùy theo trạng thái người bệnh và glucose huyết. đối với người đái tháo đường typ 2 chưa từng dùng thuốc và có HbA1C dưới 8%, nên khởi đầu với liều 0,5 mg/lần ( sử dụng viên có hàm lượng repagnilid 0.5 mg), ngày uống 3 lần trước mỗi bữa ăn.

Nếu trước đây đã dùng thuốc khác chữa đái tháo đường rồi và có HbA1C lớn hơn hoặc bằng 8%, thì liều khời đầu là 1mg hoặc 2mg/lần, tùy theo mức độ nặng nhẹ. Sau đó theo dõi glucose huyết, thì tăng dần liều lên, mỗi lần thêm 0.5 mg- 1mg, cho đến liều tối đa 4mg/ lần, ngày 4 lần(16mg/ ngày)

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Không dùng cho bệnh nhân nhiễm acid-ceton, tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường

Người suy gan nặng

Trẻ em dưới 12 tuổi

Phụ nữ có thai hoặc cho con bú

Người bị strees cấp tính( sốt cao, chấn thương, nhiễm khuẩn, phẫu thuât phải ngừng dùng repagnilid và thay tạm thời bằng insulin

Bệnh nhân đái tháo đường týp 1

4.4 Thận trọng:

Người dưới 18 tuổi, người trên 75 tuổi, người suy gan hoặc suy thận: chưa đủ tài liệu nghiên cứu; vì vậy, không nên dùng. Nếu dùng phải hết sức thận trọng

Người 60-75 tuổi, không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy gan hoặc suy thận; tuy nhiên, người cao tuổi thường nhạy cảm với tụt glucose huyết, nên phải theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu diều trị

Với người suy thận, không cần diều chỉnh liều khời đầu, nhưng phải thận trọng mỗi lân tăng liều.

Với người suy gan, cũng không cần điều chỉnh liều khởi đầu, nhưng khoảng thời gian chờ để tăng liều phải dài hơn( > 1 tuần)

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Người lái xe và vận hành máy: Cần phải hết sức tránh vì tụt đường huyết có thể xảy ra.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu trên người. dó đó tránh dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có nghiên cứu trên người. dó đó tránh dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rất thường gặp

Thần kinh: Đau đầu.

Nội tiết và chuyển hóa: Hạ đường huyết.

Hô hấp: Nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Thường gặp

Tim mạch: Thiếu máu cục bộ, đau ngực.

Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, đau bụng buồn nôn, khó tiêu, tăng men gan.

Hệ sinh dục: Viêm đường tiết niệu.

Thần kinh cơ và cơ xương: Đau lưng, đau khớp.

Hô hấp: Viêm xoang, viêm phế quản.

Khác: Dị ứng.

Ít gặp

Sốc phản vệ, loạn nhịp tim, thiếu máu tan huyết, rối loạn chức năng gan (nặng), viêm gan cấp, tăng huyết áp, giảm bạch cầu và tiểu cầu, viêm tụy cấp, Hội chứng Stevens-Johnson, rối loạn thị giác (thoáng qua).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các tai biến trên (trừ tụt đường huyết) thường xảy ra trong giai đoạn đầu khi thăm dò liều và thường giảm, rồi mất đi trong quá trình điều trị. Trường hợp nặng, phải ngừng thuốc.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không dùng repaglinid cùng với gemfibrozil và conivaptan.

Repaglinid có thể làm tăng tác dụng và mức độ của các thuốc gây hạ đường huyết.

Tác dụng của repaglinid có thể tăng khi dùng cùng các thuốc chống nấm (dẫn chất của azol, dùng toàn thân), conivaptan, cyclosporin hoặc các thuốc ức chế CYP 3A4, CYP2C8 ở mức độ trung bình, dasatinib, deferasirox, eltrombopag, gemfibrozil, các dược liệu có tác dụng hạ đường huyết, kháng sinh nhóm macrolid, pegvisomant, trimethoprim.

Tác dụng của repaglinid có thể giảm khi dùng với các thuốc corticoid (dạng uống, khí dung, toàn thân) hoặc các thuốc gây cảm ứng CYP 2C8, CYP 3A4, deferasirox, dược liệu gây cảm ứng CYP3A4, các thuốc luteinizing hormon-releasing hormon analog, dẫn chất của rifampicin, somatropin, thuốc lợi tiểu thiazid, tocilizumab.

Tương tác với rượu, dược liệu và chế độ dinh dưỡng: Không dùng repaglinid khi uống rượu vì sẽ tăng nguy cơ hạ đường huyết. Thức ăn có thể làm giảm tác dụng hạ đường huyết của repaglinid. Cần tránh dùng repaglinid khi ăn cùng với linh thảo, lô hội, nham lê, mướp đắng, ngưu bàng, cần tây, hồ lô ba, tỏi, nhân sâm, cây thục quỳ, lá han (có thể gây tăng nguy cơ hạ đường huyết).

4.9 Quá liều và xử trí:

Nguyên nhân

Triệu chứng của tụt đường huyết là quan trọng nhất khi dùng quá liều repaglinid. Ngoài ra, có nhiều yếu tố khác gây tụt đường huyết. Người bệnh không chấp hành tốt các yêu cầu của thầy thuốc, ăn uống thất thường, thiếu chất dinh dưỡng, thay đổi chế độ ăn, uống rượu nhất là lại kèm với ăn ớt, hoạt động thể lực quá mức so với bình thường; rối loạn chức năng gan, rối loạn chức năng thận, rối loạn mất bù của hệ nội tiết đều ảnh hưởng đến chuyển hóa repaglinid hoặc phối hợp với thuốc khác làm tăng tác dụng của repaglinid.

Triệu chứng:

Nhẹ: Nhức đầu, chóng mặt, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, rối loạn thị giác, ngủ gà, trầm cảm.

Nặng: Nôn, lú lẫn, mất ý thức, dẫn đến hôn mê. Khi hôn mê, thở nặng, nhịp tim chậm. Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ.

Xử trí:

Trường hợp nhẹ: Cho uống glucose hoặc đường trắng khoảng 20 – 30 g hòa vào một cốc nước và theo dõi đường huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại lặp lại cho uống một lần, cho đến khi đường huyết trở về giới hạn bình thường.

Trường hợp nặng: Người bệnh hôn mê hoặc không uống được, phải tiêm ngay 50 ml dung dịch glucose 50% nhanh vào tĩnh mạch. Sau đó, phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch glucose 10 – 20% để nồng độ đường huyết lên đến giới hạn bình thường, cần theo dõi liên tục đường huyết đến 24 – 48 giờ, vì rất dễ xuất hiện cơn hạ đường huyết tái phát. Nếu quá nặng, có thể tiêm dưới da hoặc tiêm bắp glucagon 1 mg. Nhưng cũng cần phải hết sức cẩn thận, tránh xảy ra tăng đường huyết.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Repaglinid là một thuốc chống đái tháo đường nhóm meglitinid, thuộc dẫn chất acid carbamoyl-methyl-benzoic, có tác dụng kích thích tế bào beta của tuyền tụy tiết insulin làm giảm glucose huyết. Cơ chế tác dụng của repaglinidla2 đóng kênh kali phụ thuôc ATP ở màng tế bào beta, làm cho tế bào beta bị khử cực, kệnh calci mở ra, khiến cho ion calci xâm nhập vào trong tế bào, kích thích giải phóng insulin ra khỏi tế bào. So với sulfornilure, repaglilid có khởi đầu tác dụng sớm hơn, thời gian tác dụng ngắn hơn, nên ít gây glucose huyết kéo dài.

Repaglinid làm giảm nồng độ glucose huyết cả lúc đói và sau bữa ăn và làm giảm cả hemoglobin glycosylate hóa( HbA1C) ở người đái tháo đường ty1p 2. Mức độ giảm phụ thuộc vào liều dùng hàng ngày trong phạm vi 0,25- 16mg. Vì repaglinid làm insulin bài tiết một cách sinh lý hơn so với sulfonylurea( nghĩa là khởi đâu tác dụng nhanh và thời gian tác dụng ngắn).

Repagnilid có tác dụng hiệp đồng khi phối hợp với metformin.

Cơ chế tác dụng:

Repaglinid làm giảm mức glucose huyết cấp thời bằng cách kích thích sự phóng thích insulin từ tụy, hiệu quả này phụ thuộc vào hoạt động của tế bào β trong tiểu đảo tụy.

Repaglinid làm đóng các kênh kali phụ thuộc ATP trên màng tế bào β thông qua 1 loại protein đích khác với các tác nhân kích thích tiết insulin khác.

Tác động này làm khử cực tế bào β và dẫn đến việc mở kênh calcium, kết quả làm tăng dòng calcium vào tế bào. Điều này gây ra sự tiết insulin từ tế bào β.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Repagnilid được hấp thụ nhanh qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 gời sau khi uống. Thức ăn làm giảm 20% nồng độ đỉnh, nhưng thời gian đến nồng độ đỉnh không thay đổi. sinh khả dụng khi uống đạt 60%. Repaglinid lien kết với protein huyết tương rất mạnh( trên 90%).

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Bacsithongthai.vn chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Bacsithongthai.vn

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

 

Viết một bình luận