Thuốc Roxithromycin – Dorolid | Góc Diễn Đàn

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (Chưa có đánh giá)
Loading...

Thuốc Dorolid là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Dorolid (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Roxithromycin

Phân loại: Thuốc kháng sinh macrolid

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01F A06.

Biệt dược gốc: Rulid

Biệt dược: Dorolid

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột roxithromycin: 50 mg/gói.

Viên bao phim 150 mg.

Thuốc tham khảo:

DOROLID 150MG
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Roxithromycin………………………….150 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

DOROLID 50MG
Mỗi gói bột có chứa:
Roxithromycin………………………….50 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video :

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn được xác định là có nhạy cảm với roxithromycin:

Nhiễm trùng đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm mũi.

Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản, viêm phổi không điển hình.

Nhiễm trùng da và mô mềm.

Nhiễm trùng cơ quan sinh dục không do lậu cầu: Viêm niệu đạo.

Nhiễm trùng răng miệng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống. Nên uống thuốc trước các bữa ăn ít nhất 15 phút.

Liều dùng:

* Người lớn: 2 viên mỗi ngày uống 1 viên 150mg vào buổi sáng và 1 viên 150 mg vào buổi tối).

Không nên dùng dạng viên cho trẻ em dưới 4 tuổi.

*Suy gan nặng: Phải giảm liều bằng 1/2 liều bình thường.

*Suy thận: Không cần phải thay đổi liều thường dùng

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với nhóm macrolid (erythromycin và các thuốc cùng nhóm) hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phối hợp với cisaprid (thuốc chống trào ngược dạ dày, thực quản) vì có thể gây độc tính tim mạch trầm trọng như kéo dài QT, xoắn đỉnh.

Phối hợp với alcaloid gây co mạch của nấm cựa gà (ergotamin và dihydroergotamin – thuốc trị chứng đau nửa đầu) vì gây ngộ độc cấp ergot.

Phối hợp với các thuốc kích thích dopamin (bromocriptin, cabergolin, lisurid, pergolid).

Phối hợp với colchicin vì làm tăng các tác dụng phụ của colchicin có khả năng dẫn đến tử vong.

4.4 Thận trọng:

Không khuyên dùng roxithromycin cho bệnh nhân suy gan.

Nếu cần thiết phải dùng phải theo dõi chức năng gan và giảm liều thuốc.

Trường hợp suy thận, người già: Không cần điều chỉnh liều

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây nguy hiểm cho người lái xe hay sử dụng máy móc, làm việc trên cao do cảm giác chóng mặt. Không nên sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc hay làm việc trên cao

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: Không lưu hành

Thời kỳ mang thai:

Không có tác dụng sinh quái thai ở động vật. Ở người, sự an toàn đối với thai nhi chưa được xác định. Tốt hơn không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc bài tiết yếu qua sữa mẹ. Vì vậy, không dùng thuốc khi mẹ cho con bú hoặc ngưng cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn:

(*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR >1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Roxithromycin là một chất ức chếCYP3A4kém.

*Không được phối hợp:

Cisaprid: Có khả năng gây loạn nhịp trầm trọng.

Alcaloid cựa lõa mạch (ergotamin, dihydroergotamin): Roxithromycin ức chế chuyển hóa các thuốc này tại gan,có nguy cơ gây hoại tử đầuchi.

Các thuốc kích thích dopamin (bromocriptin, cabergolin, lisurid, pergolid): Không được phối hợp với các chất này vì có sự gia tăng nồng độ trong huyết thanh, có thể tăng hoạt tính hoặc xuất hiện các dấu hiệu quả liều.

Colchicin: Không được phối hợp với colchicin vì làm tăng các tác dụng phụ của colchicin có khả năng dẫn đến tử vong.

*Thận trọng khi phối hợp:

Thuốc chống đông đường uống (acenocoumarol, fluindion, phenindion, warfarin): Tăng tác dụng khi dùng đồng thời roxithromycin, gây nguy cơ chảy máu. Cần thường xuyên theo dõi INR. Cần chỉnh liều thuốc chống đông trong quá trình điều trị với kháng sinh macrolid và sau khi ngừng thuốc. .

Cyclosporin: Nguy cơ tăng nồng độ cyclosporin và creatinin trong máu. Cần theo dõi nồng độ cyclosporin trong máu, kiểm soát các chức năng thận và khả năng đáp ứng liều khi kết hợp với macrolid.

Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III hoặc các thuốc có tác dụng gây ra nguy cơ loạn nhịp tim (ví dụ: Hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, chậm nhịp tim trên lâm sàng) khi phối hợp với roxithromycin có nguy cơ gây loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đinh, Cần theo dõi người bệnh trên lâm sàng và điện tâm đồ.

Theophyllin: Nguy cơ tăng nhẹ nồng độ theophyllin trong máu, đặc biệt là ở trẻ em. Tuy nhiên, không cần thiết điều chỉnh liều dùng.

Atorvastatin, simvastatin: Nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn phụ thuộc liều) như tiêu cơ vân. Nên dùng liều thấp hơn đối với các loại thuốc hạ cholesterol.

Digoxin và glycosid tin khác: Tăng nồng độ digoxin trong máu do sự tăng hấp thu. Cần theo dõi triệu chứng lâm sàng, điện tâm đồ và nồng độ digoxin trong máu sau khi điều trị với roxithromycin. Cần phải theo dõi cẩn thận nếu cócác triệu chứng lâm sàng sau: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt,loạn nhịp hoặc rối loạn dẫn truyền tim.

Midazolam: Thời gian bán hủy và diện tích dưới đường cong (AUC) của midazolam có thể tăng khi phối hợp với roxithromycin

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có thuốc giải độc.

Rửa dạ dày. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm macrolid.

Mã ATC: J01F A06

Roxithromycin là kháng sinh nhóm macrolid. Tương tự như erythromycin vàcác macrolid khác, roxithromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm, ức chế tổng hợp protein và nhờ đó ức chế sự phát triển của tế bào vi khuẩn.

Tác dụng của các macrolid chủ yếu là kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn nhưng cả thể diệt khuẩn ở nồng độ cao đối với các chủng rất nhạy cảm. Tác dụng của chúng tăng lên ở pH kiềm nhẹ (khoảng 8,5), đặc biệt với các vi khuẩn Gram âm.

Giới hạn nồng độ để phân loại tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với Roxithromycin: Nhạy (S)<1 mg/lít và kháng (R) 24 mg/lít. Cần hết sức lưu ý vì hiện nay kháng sinhmacrolid bị kháng rất nhiều.

Phổ kháng khuẩn:

Các loại thường nhạy cảm (S)<1 mg/lít):.

Vi khuẩn hiếu khí gram (+): Bacillus cereus, Corynebacterium diphtheriae,Enterocoques (50 – 70 %), Rhodococcus equi, Staphylococcus meti-S,Streptococcus B, Streptococcus non groupable (30 – 40 %), Streptococcuspneumoniae (35-70%), Streptococcus pyogenes (16-31%)..

Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Bordetella pertissis, Branhamella catarrhalis, Campylobacter, Legionella, Moraxella.

Vi khuẩn kỵ khí: Actinomyces, Baccaroides (30 – 60 %), Eubacterium, Mobilurcus, Peptostreptococcus (30-40%), Porphyromonas, Prevotella, Propionibacterum acnes..

Vi khuẩn khác: Borrelia bursdorferi, Chlamydia, Coxiella, lptospires, Mycoplasmapneumoniae, Treponema pallidum.

Các loại nhạy cảm trung bình:

Vi khuẩn hiếu khí gram(-):Haemophilus,Neisseria gonorrhoeae,.

Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens..

Vi khuẩn khác: Ureaplasmaurealytium,

Các loại đề kháng (R)24mg/lít):

Vi khuẩn hiếu khí gram (+}: Corynebacterium jeikeium, Nocardia asteroides..

Vi khuẩn hiếu khí gram (-):Acinetobacter, Enterobacteries,Pseudomonas.

Vi khuẩn kỵ khí Fusobacterium.

Vi khuẩn khác: Mycoplasma hominic.

Cơ chế tác dụng:

Roxithromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Roxithromycin được hấp thu nhanh chóng và ổn định trong môi trường acid dạ dày hơn cácmacrolid khác.

Roxithromycin thâm nhập tốt vào các tế bào và các khoáng của cơ thể đạt nồng độ cao ở phổi, amidan, xoang, tuyến tiền liệt, tử cung. Roxithromycinkhông vượt qua hàng rào máu- não.

Hấp thụ của thuốc bị giảm đi bởi thức ăn. Sau khi uống 150 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 6,6 mg/l, thời gian bán hủy khoảng 10,5 giờ. Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương là 96%.

Roxithromycin tương đối ít chuyển hóa, hơn một nửa được bài tiết ở dạng không chuyển hóa. Quá trình chuyển hóa có thể xảy ra ở gan. Chất chuyển hóa chính được tìm thấy trong phân và nước tiểu là descladinoseroxithromycin,

Roxithromycin được thải trừchuyếu qua phân.

5.3 Giải thích:

Chỉ nên sử dụng trong các nhiễm khuẩn thể vừa và nhẹ do thuốc hiện nay bị kháng tương đối nhiều.

5.4 Thay thế thuốc :

Có thể thay thế bằng các thuốc kháng sinh cùng nhóm hoặc nhóm khác. Thay Erythromycin hoặc Spiramycin có phổ gần tương đương.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Bacsithongthai.vn chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Bacsithongthai.vn

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Microcrystallin cellulose PH 101, Tinh bột mì, Povidon K30, Natri starch glycolat, Colloidal Silicon dioxid A200, Talc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 15cP, Hydroxypropyl methylcellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000, Titan dioxid.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

Viết một bình luận