Thuốc Salcatonin (Calcitonin) – Rocalcic/Skecalin

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (Chưa có đánh giá)
Loading...

Thuốc Rocalcic , Skecalin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Rocalcic , Skecalin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

Hoạt chất : Salcatonin (Calcitonin)

Phân loại: Thuốc ức chế tiêu xương, điều trị loãng xương. Hormone Thyroid

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): H05BA01 (calcitonin cá hồi tổng hợp); H05BA02 (calcitonin lợn) ; H05BA03 (calcitonin người tổng hợp).

Biệt dược gốc: Miacalcic Nasal, Miacalcic injection

Biệt dược: Rocalcic , Skecalin

Hãng sản xuất : Rotexmedica GmbH Arzneimittelwerk

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm và pha tiêm truyền 50IU/ml, 100IU/ml.

Thuốc tham khảo:

ROCALCIC 100
Mỗi ml dung dịch có chứa:
Calcitonin………………………….100 IU
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

ROCALCIC 50
Mỗi ml dung dịch có chứa:
Calcitonin………………………….50 IU
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

4.1. Chỉ định:

Calcitonin được chỉ định:

Ngăn ngừa hủy xương cấp tính do bất động đột ngột như ở các bệnh nhân mới bị gãy xương do loãng xương.

Trong điều trị bệnh Paget, chỉ ở những bệnh nhân không đáp ứng dùng các biện pháp thay thế hoặc không thích hợp điều trị, ví dụ như người suy thận nặng.

Điều trị tăng calci máu do bệnh ác tính.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.

Xử lý và tiêu hủy thuốc

Nên kiểm tra thuốc bằng mắt thường. Nếu chất lỏng không trong suốt và không màu, hoặc có chứa bất kỳ tiểu phân nào, hoặc ống thuốc bị hỏng, không nên dùng thuốc.

Dung dịch pha truyền cần phải được chuẩn bị ngay trước khi sử dụng trong túi nhựa PVC mềm. Không nên sử dụng thủy tinh hay nhựa cứng.

Ống thuốc chỉ dùng đơn độc. Phần còn thừa cần được loại bỏ. Có thể tiếp xúc với nhiệt trước khi tiêm bắp hay dưới da

Liều dùng:

Calcitonin từ cá hồi có thể dùng vào lúc đi ngủ nhằm giảm khả năng xảy ra buồn nôn và nôn, đặc biệt là khi mới khởi đầu điều trị.

Theo bằng chứng về tăng nguy cơ bệnh ác tính và dùng calcitonin kéo dài (tham khảo phần 4.4.), thời gian điều trị đối với tất cả các chỉ định cần được giới hạn trong thời gian ngắn nhất có thể và dùng liều thấp nhất mà có tác dụng

Ngăn hủy xương cấp tính do bất động đột ngột như ở các bệnh nhân mới bị gãy xương do loãng xương

Liều khuyến cáo là 100 IU/ngày hoặc 50 IU X 2 lần/ngày tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Có thể giảm liều xuống 50 IU/ngày khi bắt đầu vận động trở lại. Thời gian điều trị khuyến cáo là 2 tuần và không nên vượt quá 4 tuần trong bất kỳ trường hợp nào do mối quan hệ giữa tãng nguy cơ bệnh ác tính và sử dụng calcitonin kéo dài.

Bệnh Paget

Liều dùng khuyến cáo là 100 IU/ngày tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, tuy nhiên, chế độ liều tối thiểu 50 IU X 3 lần/tuần đã có được sự tiến triển về lâm sàng và sinh hóa. Cần điều chỉnh liều cho từng cá thể khác nhau. Nên ngưng điều trị khi bệnh nhân có đáp ứng và triệu chứng thuyên giảm. Thời gian điều trị thông thường không nên vượt quá 3 tuần do bằng chứng về tăng nguy cơ bệnh ác tính với dùng thuốc kéo dài. Các trường hợp ngoại lệ, ví dụ ở bệnh nhân đe dọa bị gãy xương bệnh lý, thời gian điều trị có thể kéo dài lên tối đa 6 tháng. Có thể cân nhắc tái điều trị định kỳ ở những bệnh nhân này và cân nhắc giữa lợi ích và dấu hiệu tăng nguy cơ bệnh ác tính và sử dụng calcitonin kéo dài (tham khảo phần 4.4.). Có thể theo dõi tác dụng của calcitonin bằng cách đo lường các dấu hiệu thích hợp về tái tạo xương, như nồng độ phosphatase kiềm hoặc hydroxyproline hay deoxypyridinoline nước tiểu. Có thể giảm liều sau khi tình trạng của bệnh nhân tiến triển.

Tăng calci máu do bệnh ác tính

Liều khởi đầu khuyến cáo là 100 IU tiêm dưới da hoặc tiêm bắp mỗi 6 đến 8 giờ. Ngoài ra, calcitonin cá hồi không nên dùng dạng tiêm tĩnh mạch sau khi bù nước trước.

Nếu đáp ứng không đạt yêu cầu sau 1 hoặc 2 ngày, có thể tăng liều lên tối đa 400 IU mỗi 6 đến 8 giờ. Trong trường hợp nghiêm trọng hoặc khẩn cấp, có thể truyền tĩnh mạch lên tới 10 IU/kg thể trọng trong 500 ml dung dịch natri clorid 0,9% w/v trong chu kỳ ít nhất 6 giờ.

Do calcitonin cá hồi là một peptid, có thể xảy ra sự hấp phụ vào màng nhựa của túi truyền, dẫn tới giảm tổng liều đưa vào bệnh nhân. Khuyến cáo theo dõi thường xuyên các đáp ứng lâm sàng và cận lâm sàng bao gồm xét nghiệm nồng độ calci huyết thanh đặc biệt trong giai đoạn sớm của điều trị. Liều Rocalcic nên được cá thể hóa cho nhu cầu riêng của từng bệnh nhân.

Sử dụng ở người cao tuổi, bệnh nhân suy gan và thận

Kinh nghiệm sử dụng calcitonin ở người cao tuổi không thấy có bằng chứng về giảm sự dung nạp hay cần thay đổi liều. Tương tự đối với bệnh nhân suy gan. Độ thanh thải chuyển hóa thấp hơn nhiều ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối so với người khỏe mạnh. Tuy nhiên, tương đương lâm sàng của phát hiện này chưa rõ (tham khảo phần 5.2.)

Sử dụng ở trẻ em

Không đủ bằng chứng để dùng calcitonin cá hồi ở các bệnh do loãng xương ở trẻ em. Do đó, không khuyến cáo dùng calcitonin cá hồi ở trẻ em dưới 18 tuổi

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Calcitonin cũng chống chi định ở bệnh nhân giảm calci máu

4.4 Thận trọng:

Do calcitonin là một peptid, khả năng xảy ra phản ứng dị ứng toàn thân và phản ứng kiểu dị ứng bao gồm các trường hợp riêng lẻ về sốc phản vệ đã được báo cáo ở các bệnh nhân đang dùng calcitonin. Các phản ứng này cần phân biệt với đỏ bừng tại chỗ hoặc toàn thân, thường là các phản ứng không phải dị ứng của calcitonin (tham khảo phần 4.8.). cần kiểm tra da ở bệnh nhân phát hiện nhạy cảm với calcitonin trước khi điều trị.

Phân tích các thử nghiệm kiểm soát ngẫu nhiên ở bệnh nhân viêm xương khớp và loãng xương đã cho thấy calcitonin có liên quan đến sự tăng có ý nghĩa thống kê nguy cơ ung thư so với bệnh nhân dùng giả dược. Các thử nghiệm này đã chứng minh sự tăng tuyệt đối nguy cơ ung thư ở bệnh nhân điều trị với calcitonin so với giả dược trong khoảng từ 0,7 % đến 2,4 % khi điều trị kéo dài. Các bệnh nhân trong các thử nghiệm này được điều trị bằng dạng uống hoặc đường mũi tuy nhiên có vẻ nguy cơ tăng cũng xảy ra khi calcitonin được tiêm dưới da, tiêm bắp hay tĩnh mạch đặc biẹt khi dùng kéo dài, do sinh khả dụng toàn thân của calcitonin ở các bệnh nhân dự kiến sẽ cao hơn so với các dạng bào chế khác.

Rolcacic 50 IU/ml và 100 IU/ml có chứa dưới 23 mg natri/ml, có thể được coi là “không có natri“.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Rolcacic có thể gây Chóng mặt, mệt mỏi và rối loạn thị giác (tham khảo phần 4.8), có thể giảm phản ứng của bệnh nhân. Do đó bệnh nhân cần được cảnh báo những tác động này có thể xảy ra, trong trường hợp đó bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Calcitonin chưa được nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng calcitonin khi đang có thai chỉ khi bác sĩ coi điều trị là cực kỳ cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Không rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. ở động vật, calcitonin cá hồi đã cho thấy gây gỉam tiết sữa và được tiết vào sữa (tham khảo phần 5.3). Do đó, không khuyến cáo cho con bú khi đang điều trị.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là buồn nôn, nôn và nóng bừng mặt. Các phản ứng là phụ thuộc liều và thường gặp sau khi tiêm tĩnh mạch hơn là tiêm bắp và tiêm dưới da.

Các phản ứng ngoại ý được xếp thành các nhóm tần số theo quy ước sau: Rất hay gặp (> 1/10); hay gặp (> 1/100, < 1/10); ít gặp (> 1/1.000, < 1/100); hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); không rõ (không thể ước lượng được từ các dữ liệu có săn).

Xét nghiệm
Hiếm gặpXuất hiện các kháng thể trung hòa đổi với calcitonin1
u lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả u nang và u khối)
Hay gặpÁc tính (khi dùng kéo dài)
Rối loạn hệ thần kinh
Hay gặpChóng mặt, nhức đầu, loạn vị giác *
Không rõRùng mình
Rối loạn mắt
ít gặpRối loạn thị giác
Rối loạn tiêu hóa
Rất hay gặpBuồn nôn có hoặc không nôn1
Hay gặpTiêu chảy, đau bụng
Rối loạn thận và tiết niệu
ít gặpĐa niệu
Rối loạn da và mô dưới da
ít gặpPhát ban toàn thần, ngứa
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Hay gặpĐau cơ xương bao gồm đau khớp
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Hiếm gặpGiảm calci máu tức thời3
Rối loạn mạch
Rất hay gặpĐỏ bừng (mặt hoặc phần cơ thể trên)
ít gặpCao huyết áp
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc
Hay gặpMệt mỏi
ít gặpTriệu chứng giống cúm, phù (mặt, ngoại biên và toàn thân), phản ứng tại vị trí tiêm
Rối loan hệ miễn dịch
ít gặpQuá mẫn
Rất hiếm gặpCác phản ứng kiểu dị ứng nặng như co thắt phế quản, sưng lưỡi và cổ họng, sốc phản vệ

Các tần số của các tác dụng ngoại ý được liệt kê ở trên một phần dựa trên kết quả từ các thử nghiệm lâm sàng với thuốc xịt mũi calcitonin.

(1) Xuất hiện các kháng thể trung hòa đối với calcitonin. Sự phát triển của các kháng thể này không thường liên quan đến mất hiệu quả lâm sàng, mặc dù sự xuất hiện của chúng ở một tỉ lệ nhỏ bệnh nhân sau khi điều trị lâu dài với calcitonin có thể dẫn tới giảm đáp ứng đối với thuốc. Sự xuất hiện kháng thể có vẻ như không có mối quan hệ với phản ứng dị ứng, mà hiếm gặp. Sự điều chỉnh xuống thụ thể calcitonin cũng có thể dẫn tới giảm đáp ứng lâm sàng trong một tỉ lệ nhỏ bệnh nhân sau khi điều trị lâu dài.

(2) Buồn nôn có hoặc không nôn được ghi lại ở khoảng 10 % bệnh nhân dùng calcitonin. Tác động này rõ ràng hơn khi khởi đầu điều trị và có xu hướng giảm hay biến mất khi tiếp tục điều trị hoặc giảm liều , Có thể dùng thuốc chống nôn nếu cần. Buồn nôn/nôn ít gặp hơn khi tiêm vào buổi tối / sau khi ăn.

(3) Trong trường hợp bệnh nhân tái tạo xương cao (bệnh Paget và ở bệnh nhân trẻ), có thể xảy ra giảm calci máu tạm thời giữa giờ thứ 4 và thứ 6 sau khi dùng thuốc, thường là không có triệu chứng.

(4) Đỏ bừng (mặt hoặc phần cơ thể trên) không phải là một phản ứng dị ứng mà là do tác dụng dược lý và thường quan sát thấy 10-20 phút sau khi dùng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nên tiến hành thử phản ứng dị ứng với test ở da trước khi bắt đầu điều trị bằng calcitonin cá hồi cho những người có nghi ngờ mẫn cảm với calcitonin hoặc những người có tiền sử dị ứng với những protein lạ. Phải sẵn sàng có ngay adrenalin để xử lý phản ứng có thể xảy ra. Phải có sẵn quy cách thử cụ thể trên da của cơ sở sản xuất. Trong điều trị tăng calci huyết, nên thường xuyên kiểm tra nồng độ calci huyết thanh; nếu tăng, người bệnh nên dùng chế độ ăn có ít calci và uống đủ nước.

Nên thăm khám mũi trước khi bắt đầu điều trị bằng calcitonin theo đường xịt mũi và bất kỳ lúc nào khi có khó chịu về mũi, để ngăn ngừa sự thay đổi niêm mạc hoặc những bệnh tạm thời ở mũi. Tạm thời ngừng sử dụng xịt mũi nếu xảy ra loét niêm mạc mũi. Người bệnh trên 65 tuổi có thể có tỉ lệ tác dụng không mong muốn ở mũi cao hơn khi sử dung calcitonin qua đường xịt mũi.

Khi điều trị bằng calcitonin cho người bệnh xương Paget, vì sử dụng calcitonin (bản chất là protein) trong thời gian dài, nên thử kháng thể cho người bệnh với thử nghiệm thích hợp hoặc đánh giá khả năng tạo kháng thể bằng tiêu chuấn đánh giá lâm sàng.

Định kỳ theo dõi nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh và lượng hydroxyprolin (nếu có thể) trong nước tiểu 24 giờ và đánh giá những triệu chứng của xương cho những người bệnh xương Paget để xác định hiệu quả và điều chỉnh liều dùng của calcitonin.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Nồng độ calci huyết thanh có thể giảm tạm thời xuống dưới nồng độ bình thường sau khi dùng calcitonin đặc biệt là sau khi khởi đầu điều trị ở bệnh nhân có tỉ lệ luân chuyển xương cao bất thường. Tác dụng này giảm đi khi hoạt động hủy cốt bào giảm. Tuy nhiên, cần chăm sóc các bệnh nhân đồng thời điều trị bằng glycoside tim hay các tác nhân chọn kênh calci. Liều lượng các thuốc này cần phải điều chỉnh do tác dụng của thuốc có thể bị thay đổi bởi sự thay đổi nồng độ điện giải tế bào.

Sử dụng calcitonin phối hợp với các bisphosphonate có thể dẫn tới tăng thêm tác dụng hạ calci.

Dùng đồng thời calcitonin và lithium có thể dẫn tới giảm nồng độ lithium huyết tương. Có thể cần phải điều chỉnh liều lithium..

4.9 Quá liều và xử trí:

Buồn nôn nôn, đỏ bừng và chóng mặt đã được biết là phụ thuộc liều khi dùng calcitonin đường tiêm. Liều đơn calcitonin cá hồi (lên tới 10.000 IU) đã được tiêm mà không thấy có phản ứng ngoại ý nào ngoài buồn nôn, nôn và trầm trọng thêm các tác dụng dược lý.

Khi xuất hiện triệu chứng quá liều, cần điều trị triệu chứng.

5.1. Dược lực học:

Đặc tính dược lý học của peptid tổng hợp và tái tổ hợp đã được chứng minh là tương đương về chất lượng và khối lượng.

Nhóm dược lý: hormone kháng cận giáp. Mã ATC: H05BA01 (calcitonin, cá hồi).

Calcitonin là một hormone điều hòa sự chuyển hóa canxi, gây ức chế tái hấp thu xương bằng một tác động trực tiếp trên hủy cốt bào. Nhờ ức chế hoạt động hủy cốt bào thông qua thụ thể đặc hiệu, calcitonin cá hồi gây giảm sự tiêu xương. Trong các nghiên cứu dược lý học, calcitonin đã cho thấy tác dụng giảm đau ở mô hình động vật.

Calcitonin gây giảm chuyển hóa xương đáng kể trong các hội chứng tăng tỉ lệ tiêu xương như bệnh Paget và mất xương cấp do bất động đột ngột. Calcitonin làm mất đi sự giảm khoáng hóa đã được chứng minh trong các nghiên cứu hình thái mô xương ở cả người và động vật.

Sự giảm tiêu xương được đánh giá bằng sự giảm hydroxyproline và deoxypyridinoline nước tiểu được theo dõi sau khi điều trị với calcitonin ở cả người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân bị các rối loạn liên quan đến xương, bao gồm cả bệnh Paget và hủy cốt bào.

Tác dụng hạ canxi của calcitonin là do cả giảm sự chuyển canxi từ xương sang dịch ngoại bào và sự ức chế tái hấp thu canxi ở ống thận..

Cơ chế tác dụng:

Cấu trúc của tất cả các calcitonin gồm 32 acid amin trong một chuỗi đơn với một vòng 7 acid amin gắn ở đầu tận cùng N (N-terminus), vòng acid amin này khác nhau ở từng loài. Calcitonin cá hồi có tiềm lực và tác dụng kéo dài hơn calcitonin của các loài động vật có vú, do nó có ái tính cao hơn đối với các thụ thể tại vị trí gắn kết.

Bằng cách ức chế hoạt động của hủy cốt bào qua những thụ thể đặc hiệu, calcitonin cá hồi làm giảm rõ rệt quá trình biến dưỡng xương, đưa quá trình này về mức độ bình thường ở những trường hợp có tăng hủy xương như trong loãng xương. Calcitonin cá hồi đã được chứng minh có tác dụng giảm đau trên cả mẫu súc vật thí nghiệm và trên người, có thể nguyên phát qua tác động trực tiếp trên hệ thần kinh trung ương.

Calcitonin tạo ra đáp ứng sinh học tương ứng về mặt lâm sàng ở người chỉ sau một liều duy nhất, được chứng minh bằng sự tăng bài tiết canxi, phospho và natri niệu (giảm tái hấp thu ở ống thận), và giảm bài tiết hydroxyproline niệu. Sử dụng Calcitonin ngoài đường tiêu hóa lâu dài sẽ ức chế đáng kể những chất sinh hóa làm mất xương như pyridinoline-croslinks và những men đồng phân của phosphatase kiềm ở xương. Calcitonin làm giảm tiết dịch dạ dày và dịch tụy ngoại tiết. Do có những tính chất này nên Calcitonin thể hiện có ưu điểm trong việc điều trị viêm tụy cấp tính.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Các đặc tính chung của dược chất

Calcitonin cá hồi được hấp thu và chuyển hóa nhanh.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc. Sau khi tiêm dưới da, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 23 phút.

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy calcitonin chuyển hóa chủ yếu bời sự phân hủy protein ở thận sau khi dùng đường tiêm. Các chất chuyển hóa không có hoạt tính sinh học.

Sinh khả dụng sau khi tiêm dưới da và tiêm bắp ở người là cao và tương đương nhau ở cả 2 đường dùng (tương ứng 71% và 66%).

Calcitonin có nửa đời hấp thu khoảng 10-15 phút. Thời gian bán thải khoảng 1 giờ đối với tiêm bắp và khoảng 1-1,5 giờ đổi với tiêm dưới da. Calcitonin cá hồi chuyển hóa chủ yếu và hầu như toàn bộ ở thận, tạo thành các phân tử không có hoạt tính dược lý. Do đó, độ thanh thải chuyển hóa nhỏ hơn nhiều ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối so với bệnh nhân bình thường. Tuy nhiên, tương đương lâm sàng của phát hiện này chưa rõ.

Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 30 – 40%.

Đặc tính ở các bệnh nhân

Có mối quan hệ giữa liều dùng dưới da và nồng độ đỉnh trong huyết tương. Sau khi tiêm 100 IU calcitonin, nồng độ đỉnh trong huyết tương nằm trong khoảng 200 – 400 pg/ml. Nồng độ cao hơn trong máu có thể dẫn tới tăng biến cố buồn nôn và nôn.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Bacsithongthai.vn chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Bacsithongthai.vn

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Sodium chloride, glacial acetic acid 99%, sodium acetate trihydrate.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản tại điều kiện 2-8oC, tránh ánh sáng.

Sau khi pha với dung dịch đẳng trương hoặc glucose 5%, dung dịch có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ, tuy nhiên nên truyền ngay sau khi pha..

6.4. Thông tin khác :

An toàn tiền lâm sàng

Các nghiên cứu về độc tính, sinh sản và đột biến dài hạn đã được tiến hành ở động vật. Calcitonin cá hồi không gây độc tính trên phôi thai, gây quái thai và đột biến.

Một tỉ lệ tăng biến cố u tuyến yên đã được báo cáo ở chuột dùng calcitonin cá hồi tổng hợp trong 1 năm được coi là đặc hiệu với loài và không có tương đương lâm sàng. Calcitonin cá hồi không qua hàng rào nhau thai.

Ở động vật có vú dùng calcitonin, quan sát thấy có sự ức chế tiết sữa. Calcitonin có được tiết vào sữa.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

 

Viết một bình luận