Thuốc Strychnine sulfate – Strychnin sulfat Thephaco

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (Chưa có đánh giá)
Loading...

Thuốc Strychnin sulfat 1mg/1ml là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Strychnin sulfat 1mg/1ml (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

Hoạt chất : Strychnine sulfate

Phân loại: Thuốc kích thích thần kinh trung ương.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Strychnin sulfat 1mg/1ml

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 1 mg/1 ml.

Thuốc tham khảo:

STRYCHNIN SULFAT 1mg/1ml
Mỗi ống dung dịch tiêm có chứa:
Strychnine sulfate………………………….1 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

4.1. Chỉ định:

Cơ thể suy nhược, mệt mỏi, mới ốm dậy, ăn kém ngon.

Điều trị nhược cơ, yếu cơ thắt, liệt dương

Viêm, đau, tê liệt dây thần kinh.

Dùng điều trị bệnh Nonketotie hyperglyeinaemia (bệnh não glycine): Với các triệu chứng như nhược cơ, suy hô hấp, nôn mửa, hôn mê sâu, chậm phát triển trí tuệ..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiém duéi da hoặc tiêm bắp theo chỉ dẫn của thay thuốc.

Liều dùng:

Liều khuyến cáo đối với người lớn: 01 ống x 2 lần/ngày

Trong bệnh tê liệt dây thần kinh, phải tiêm với liều tăng dần. Bắt đầu với liều 2 mg/ngày, mỗi ngày tăng thêm 1 mg, dần dần có thể lên tới 5 mg/ngày, rồi rút xuống 2 mg mỗi ngày đến liều ban đầu.

Trẻ em dưới 2 tuổi không được dùng

Liều tối đa đối với: Người lớn: 2 mg/lần; 5 mg/ngày

Trẻ 2 tuổi: 0,25 mg/lần; 0,5 mg/ngày

Trẻ 3 – 4 tuổi: 0,3 mg/lần; 0,6 mg/ngày

Trẻ 5 – 6 tuổi: 0,5 mg/lần; 1 mg/ngày

Trẻ 7 – 9 tuổi: 0,6 – 0,7 mg/lần; 1,2 – 1,5 mg/ngày

Trẻ 10 – 14 tuổi: 0,75 – 1 mg/lần; 1,5 – 2 mg/ngày

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với thuốc.

Tăng huyết áp.

Viêm gan.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Các trường hợp bị kích thích thần kinh trung ương như: Co giật, động kinh, sốt cao vì đây là thuốc kích thích thần kinh trung ương..

4.4 Thận trọng:

Bệnh nhân cao huyết áp.

Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên nhãn.

Không dùng thuốc đã biến màu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có thông tin..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không được dùng.

Thời kỳ cho con bú:

Không được dùng.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Liều 30 – 50 mg kích thích mạnh tủy sống gây co giật kiểu uốn ván, làm mất tác dụng điều hòa, gây co cứng dễ chết người vì ngạt thở. Cơn co giật có tính phản xạ. (Cơn giật khi có kích thích ở bên ngoài).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không dùng đồng thời với thuốc tăng trương lực cơ..

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều: Triệu chứng xảy ra sớm trong vòng 15 đến 30 phút sau khi dùng thuốc, bao gồm: Rung, co giật, co cứng hàm và mặt. Đau co giật tăng lên khi có các tác nhân kích thích. Trạng thái tâm lý của người bệnh có thể cực kỳ lo lắng. Tất cả các giác quan cảm giác của người bệnh đều nhạy cảm. Cơn co giật có thể được lặp lại xen lẫn những quãng nghi. Nếu như không được điều trị thích hợp, vài bệnh nhân có thể sống sót qua 5 cơn co giật. Bệnh nhân thường chết bởi không thở được và bệnh tim mạch. Liều gây độc cho người lớn không ít hơn 16 mg. Tác dụng không mong muốn thứ 2 bao gồm: Sự nhiễm acid lactic, tiêu cơ vân, gây hại thận, thân nhiệt cao, tăng kali máu và mất nước.

Xử trí: Mục đích của việc điều trị ngộ độc Strychnin là ngăn cản hoặc kiểm soát sự co giật và ngạt thở. Than hoạt nên được dùng trong vòng 1 giờ sau khi bệnh nhân uống thuốc. Co giật được ngăn chặn hoặc kiểm soát bằng Azepam hoặc Lorazepam. Đặt ống thông khí quản và các biện pháp hỗ trợ hô hấp có thể phải dùng đến. Nếu dùng Benzodiazepin thất bại thì nên dùng phenytoin hoặc phenobarbital.

Nên tránh các tác động kích thích bên ngoài. Nếu có thể nên giữ bệnh nhân nghỉ ngơi trong phòng tối.

Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ để phát hiện bất kỳ tác dụng không mong muốn thứ hai nào như nhiễm acid chuyển hóa để có các biện pháp điều trị thích hợp.

5.1. Dược lực học:

Strychnin là alkaloid của hạt mã tiền.

Thuốc có tác dụng ưu tiên trên tủy sống. Kích thích phản xạ tủy, tăng dẫn truyền thần kinh cơ, tăng dinh dưỡng và hoạt động cơ nên thường dùng điều trị các trường hợp tê liệt, suy nhược, đái dầm, liệt dương.

Thuốc gây kích thích tiêu hóa, tăng tiết dịch vị, tăng nhu động ruột, giúp ăn ngon dễ tiêu.

Thuốc làm tăng nhạy cảm của các cơ quan cảm giác: Do kích thích vào trung tâm nghe, nhìn, ngửi.

Liều cao kích thích cả vỏ não, hành não. Làm tăng biên độ và tần số hô hấp, tăng tuần hoàn khi các trung tâm này bị ức chế..

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế: strychnin tác dụng chọn lọc và đối kháng cạnh tranh với glycin trên receptor glycin ở tuỷ sống. Liều cao tác động cả lên receptor glycin ở não.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Bacsithongthai.vn chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Bacsithongthai.vn

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Acid hydroclorid, nước cất pha tiêm vừa đủ: 1 ml

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

 

Viết một bình luận